Chính sách mới 12/05/2026 15:49 PM

Hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
12/05/2026 15:49 PM

Dưới đây là hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm sau khi Quốc hội và Chính phủ điều chỉnh ngưỡng doanh thu chịu thuế.

Hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm

Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong đó nâng ngưỡng miễn thuế (giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân) với hộ kinh doanh từ 500 triệu đồng lên thành 1 tỷ đồng/năm.

Chính sách trên có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Đáng chú ý, những hộ kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đã nộp thuế quý 1/2026 sẽ được hoàn thuế theo quy định.

Để thuận tiện trong công tác quản lý cũng như tạo được điều kiện pháp lý thuận lợi, hộ kinh doanh được phân chia thành 04 nhóm, trong đó hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm được phân vào nhóm 2 - nhóm bắt đầu phát sinh nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

Nhóm 1

 

Nhóm 2

 

 

Nhóm 3

 

 

Nhóm 4

 

 

Dưới 01 tỷ đồng – không đóng thuế

 

Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng

Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng

Trên 50 tỷ đồng

Dưới đây là hướng dẫn tính thuế đối với hộ kinh doanh thuộc nhóm 2 – doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm:

(1) Thuế giá trị gia tăng

Công thức tính:

Doanh thu (x) tỷ lệ  thuế suất VAT theo ngành

Trong đó, tỷ lệ VAT theo ngành được quy định như sau:

 - Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

(2) Thuế thu nhập cá nhân

Hộ kinh doanh được lựa chọn một trong hai cách:

* Cách 1: Áp dụng trong trường hợp không xác định được chi phí

Công thức tính:

(Doanh thu - 01 tỷ) x tỷ lệ thuế suất TNCN theo ngành

Trong đó, tỷ lệ thuế suất TNCN theo ngành như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

- Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%

- Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: 5%

- Các ngành còn lại: 1%

* Cách 2: Áp dụng khi xác định được chi phí

Công thức tính:

 (Doanh thu - chi phí) x 15%

Trong đó, các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

Trên đây là nội dung hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm.

Hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm

Hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm (Hình từ internet)

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế hộ kinh doanh

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

(Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 2,663

Bài viết về

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn