Chính sách mới 03/06/2026 17:10 PM

Thông tư 18: Danh mục dược chất hướng thần từ 16/7/2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
03/06/2026 17:10 PM

Bài viết dưới đây sẽ cập nhật danh mục dược chất hướng thần từ ngày 16/7/2026 theo quy định mới của Bộ Y tế tại Thông tư 18/2026/TT-BYT.

Thông tư 18: Danh mục dược chất hướng thần từ 16/7/2026

Thông tư 18: Danh mục dược chất hướng thần từ 16/7/2026 (Hình từ Internet)

Thông tư 18: Danh mục dược chất hướng thần từ 16/7/2026

Ngày 01/6/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 18/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Dược và Nghị định 163/2025/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt. 

Tại Thông tư 18/2026/TT-BYT, Bộ Y tế đã quy định danh mục dược chất hướng thần áp dụng từ ngày 16/7/2026 gồm: 

TT

TÊN QUỐC TẾ

TÊN THÔNG DỤNG KHÁC

TÊN KHOA HỌC

1

ALLOBARBITAL

 

5,5-diallylbarbituric acid

2

ALPRAZOLAM

 

8-chloro-1-methyl-6-phenyl-4H-s- triazolo[4,3-a][1,4]benzodiazepine

3

AMFEPRAMONE

Diethylpropion

2-(diethylamino)propiophenone

4

AMINOREX

 

2-amino-5-phenyl-2-oxazoline

5

AMOBARBITAL

 

5-ethyl-5-isopentylbarbituric acid

6

BARBITAL

 

5,5-diethylbarbituric acid

7

BENZFETAMINE

Benzphetamine

N-benzyl-N,α- dimethylphenethylamine

8

BROMAZEPAM

 

7-bromo-1,3-dihydro-5-(2- pyridyl)-2H-1,4-benzodiazepin-2- one

9

BROTIZOLAM

 

2-bromo-4-(o-chlorophenyl)-9- methyl-6H-thieno[3,2-f]-s- triazolo[4,3-a][1,4]diazepine

10

BUPRENORPHINE

 

21-cyclopropyl-7-α-[(S)-1- hydroxy-1,2,2-trimethylpropyl]- 6,14-endo-ethano-6,7,8,14- tetrahydrooripavine

11

BUTALBITAL

 

5-allyl-5-isobutylbarbituric acid

12

BUTOBARBITAL

 

5-butyl-5-ethylbarbituric acid

13

CAMAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-1- methyl-5-phenyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one dimethylcarbamate(ester)

14

CHLORDIAZEPOXIDE

 

7-chloro-2-(methylamino)-5-phenyl- 3H-1,4-benzodiazepine-4-oxide

15

CATHINE

(+)-norpseudo- ephedrine

(+)-(R)-α-[(R)-1- aminoethyl]benzylalcohol

16

CLOBAZAM

 

7-chloro-1-methyl-5-phenyl-1H- 1,5-benzodiazepine-2,4(3H,5H)- dione

17

CLONAZEPAM

 

5-(o-chlorophenyl)-1,3-dihydro-7- nitro-2H-1,4-benzodiazepine-2- one

18

CLORAZEPATE

 

7-chloro-2,3-dihydro-2-oxo-5- phenyl-1H-1,4-benzodiazepine-3- carboxylic acid

19

CLOTIAZEPAM

 

5-(2-chlorophenyl)-7-ethyl-1,3- dihydro-1-methyl-2H-thieno[2,3- e]-1,4-diazepin-2-one

20

CLOXAZOLAM

 

10-chloro-11b-(o-chlorophenyl)- 2,3,7,11b-tetrahydrooxazolon-[3,2- d][1,4]benzodiazepin-6(5H)-one

21

DELORAZEPAM

 

7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3- dihydro-2H-1,4-benzodiazepin-2- one

22

DIAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-1-methyl-5- phenyl-2H-1,4-benzodiazepin-2- one

23

ESTAZOLAM

 

8-chloro-6-phenyl-4H-s- triazolo[4,3-a][1,4]benzodiazepine

24

ETHCHLORVYNOL

 

1-chloro-3-ethyl-1-penten-4-yn-3-ol

25

ETHINAMATE

 

1-ethynylcyclohexanol carbamate

26

ETHYLLOFLAZEPATE

 

ethyl-7-chloro-5-(o-fluorophenyl)- 2,3-dihydro-2-oxo-1H-1,4- benzodiazepine-3-carboxylate

27

ETILAMFETAMINE

N-ethylamphetamine

N-ethyl-α-methylphenethylamine

28

FENCAMFAMINE

 

N-ethyl-3-phenyl-2- norbornanamine

29

FENPROPOREX

 

(±)-3-[(α- methylphenethyl)amino]propionitrile

30

FLUDIAZEPAM

 

7-chloro-5-(o-fluorophenyl)-1,3- dihydro-1-methyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

31

FLUNITRAZEPAM

 

5-(o-fluorophenyl)-1,3-dihydro-1- methyl-7-nitro-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

32

FLURAZEPAM

 

7-chloro-1-[2- (diethylamino)ethyl]-5-(o- fluorophenyl)-1,3-dihydro-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

33

GLUTETHIMIDE

 

2-ethyl-2-phenylglutarimide

34

HALAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl-1- (2,2,2-trifluoroethyl)-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

35

HALOXAZOLAM

 

10-bromo-11b-(o-fluorophenyl)- 2,3,7,11b-tetrahydrooxazolo[3,2- d][1,4]benzodiazepin-6(5H)-one

36

KETAZOLAM

 

11-chloro-8,12b-dihydro-2,8- dimethyl-12b-phenyl-4H-[1,3]- oxazino[3,2-d][1,4]benzodiazepin- 4,7(6H)-dione

37

KETAMINE

 

(±)-2-(2-chlorophenyl)-2- methylaminocyclohexanone

38

LEFETAMINE

SPA

(-)-N,N-dimethyl-1,2- diphenylethylamine

39

LISDEXAMFETAMINE

 

(2S)-2,6-diamino-N-[(1S)-1- methyl-2-phenylethyl]hexanamide dimethanesulfonate

40

LOPRAZOLAM

 

6-(o-chlorophenyl)-2,4-dihydro-2- [(4-methyl-1- piperazinyl)methylene]-8-nitro- 1H-imidazo[1,2- a][1,4]benzodiazepin-1-one

41

LORAZEPAM

 

7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3- dihydro-3-hydroxy-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

42

LORMETAZEPAM

 

7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3- dihydro-3-hydroxy-1-methyl-2H- 1,4-benzodiazepin-2-one

43

MAZINDOL

 

5-(p-chlorophenyl)-2,5-dihydro- 3H-imidazo[2,1-a]isoindol-5-ol

44

MEDAZEPAM

 

7-chloro-2,3-dihydro-1-methyl-5- phenyl-1H-1,4-benzodiazepine

45

MEFENOREX

 

N-(3-chloropropyl)-α- methylphenethylamine

46

MEPROBAMATE

 

2-methyl-2-propyl-1,3-propanediol dicarbamate

47

MESOCARB

 

3-(α-methylphenethyl)-N- (phenylcarbamoyl)sydnone imine

48

METHYLPHENIDATE

 

methyl-α-phenyl-2- piperidineacetate

49

METHYLPHENO- BARBITAL

 

5-ethyl-1-methyl-5- phenylbarbituric acid

50

METHYPRYLON

 

3,3-diethyl-5-methyl-2,4- piperidine-dione

51

MIDAZOLAM

 

8-chloro-6-(o-fluorophenyl)-1- methyl-4H-imidazo[1,5- a][1,4]benzodiazepine

52

NIMETAZEPAM

 

1,3-dihydro-1-methyl-7-nitro-5- phenyl-2H-1,4-benzodiazepin-2-one

53

NITRAZEPAM

 

1,3-dihydro-7-nitro-5-phenyl-2H- 1,4-benzodiazepin-2-one

54

NORDAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl- 2H-1,4-benzodiazepin-2-one

55

OXAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-5- phenyl-2H-1,4-benzodiazepin-2-one

56

OXAZOLAM

 

10-chloro-2,3,7,11b-tetrahydro-2- methyl-11b-phenyloxazolo[3,2- d][1,4]benzodiazepin-6(5H)-one

57

PENTAZOCINE

 

(2R*,6R*,11R*)-1,2,3,4,5,6- hexahydro-6,11-dimethyl-3-(3- methyl-2-butenyl)-2,6-methano-3- benzazocin-8-ol

58

PENTOBARBITAL

 

5-ethyl-5-(1- methylbutyl)barbituric acid

59

PHENDIMETRAZINE

 

(+)-(2S,3S)-3,4-dimethyl-2- phenylmorpholine

60

PHENOBARBITAL

 

5-ethyl-5-phenylbarbituric acid

61

PHENTERMINE

 

α,α-dimethylphenethylamine

62

PINAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl-1- (2-propynyl)-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

63

PRAZEPAM

 

7-chloro-1-(cyclopropylmethyl)- 1,3-dihydro-5-phenyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

64

PYROVALERONE

 

4'-methyl-2-(1- pyrrolidinyl)valerophenone

65

SECBUTABARBITAL

 

5-sec-butyl-5-ethylbarbituric acid

66

TEMAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-1- methyl-5-phenyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

67

TETRAZEPAM

 

7-chloro-5-(1-cyclohexen-1-yl)- 1,3-dihydro-1-methyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

68

TRIAZOLAM

 

8-chloro-6-(o-chlorophenyl)-1- methyl-4H-s-triazolo[4,3- a][1,4]benzodiazepine

69

VINYLBITAL

 

5-(1-methylbutyl)-5- vinylbarbituric acid

70

ZOLPIDEM

 

N,N,6-trimethyl-2-p- tolylimidazo[1,2-a]pyridine-3- acetamide

71

CARISOPRODOL

 

[2-(carbamoyloxymethyl)-2- methylpentyl]N-propan-2-yl carbamate

72

ETOMIDATE

 

Ethyl 3-[(1R)-1- phenylethyl]imidazole-5- carboxylate

Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm cả các muối, đồng phân của các chất ghi trong Danh mục này và muối của đồng phân đó có thể tồn tại. 

Lưu ý: Dược chất Etomidate, Carisoprodol được quy định là dược chất hướng thần; thuốc có chứa dược chất Etomidate, thuốc có chứa dược chất Carisoprodol được quy định là thuốc hướng thần kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026. 

Việc quản lý đối với dược chất Etomidate, Carisoprodol và các thuốc có chứa dược chất Etomidate, Carisoprodol từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện theo quy định về thuốc hướng thần, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần tại Thông tư số 20/2017/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 27/2024/TT-BYT và các quy định của pháp luật có liên quan về thuốc hướng thần, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần. 

**Theo Luật Dược hiện hành, thuốc hướng thần là thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng, thuộc Danh mục dược chất hướng thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần quy định tại khoản 21 Điều 2 của Luật Dược.

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 395

Bài viết về

lĩnh vực Y tế

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn