
Theo Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND, mức phụ cấp đối với Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố được xác định theo 2 nhóm địa bàn.
Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc thôn đặc biệt khó khăn, Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng phụ cấp bằng 2,0 lần mức lương cơ sở/người. Nhóm địa bàn này được bố trí tối đa 02 Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Đối với các thôn, tổ dân phố còn lại, mức phụ cấp là 1,85 lần mức lương cơ sở và được bố trí 01 Phó Trưởng thôn hoặc 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, mức phụ cấp tương ứng là:
Như vậy, mức phụ cấp của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố tại Hà Nội hiện dao động từ 4.680.500 đồng đến 5.060.000 đồng/người/tháng, tùy trường hợp.
Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí từ 01 đến 02 Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố căn cứ vào quy mô số hộ gia đình, đặc điểm địa bàn, tính chất phức tạp và khối lượng công việc.
Cụ thể, được bố trí tối đa 02 người nếu thuộc một trong các trường hợp:
Điều 22 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, phân công nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động Nhân dân, hòa giải ở cơ sở, tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng nền tảng số, cập nhật dữ liệu, khai thác cơ sở dữ liệu và hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định. Khi được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành.
4. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế nếu thuộc đối tượng, điều kiện theo quy định; việc xác định đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, nguồn kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.