
Công văn 5262: Khẩn trương tham mưu ban hành Nghị quyết sửa đổi Bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi (Hình từ văn bản)
UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Công văn 5262/UBND-KTTH ngày 05/6/2026 về việc khẩn trương tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung giá đất trong Bảng giá đất tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025.
![]() |
Công văn 5262/UBND-KTTH |
Thực hiện Công văn 101/HĐND-KTNS ngày 13/4/2026 của Thường trực HĐND tỉnh về việc ban hành danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật kèm theo Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 26/3/2026 của UBND tỉnh; tiếp theo nội dung Công văn 3186/UBND-NC ngày 15/4/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Sở Nông nghiệp và Môi trường khẩn trương thực hiện một số nội dung sau:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan khẩn trương triển khai thực hiện, xây dựng Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung giá đất trong Bảng giá đất tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của HĐND tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đảm bảo đúng trình tự, thủ tục và quy định pháp luật hiện hành, trình UBND tỉnh trước ngày 10/6/2026.
- Chủ động phối hợp với các Ban của HĐND tỉnh trong quá trình xây dựng Nghị quyết và gửi hồ sơ dự thảo Nghị quyết bảo đảm thời hạn theo quy định.
Xem thêm tại Công văn 5262/UBND-KTTH ban hành ngày 05/6/2026 về việc khẩn trương tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung giá đất trong Bảng giá đất tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025.
Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi theo Điều 3 Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND như sau:
* Đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
- Tiêu chí để xác định vị trí theo từng khu vực được căn cứ vào năng suất cây trồng, vật nuôi liên quan đến thửa đất; khoảng cách từ nơi sản xuất, đến nơi tiêu thụ sản phẩm; điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
- Số lượng vị trí đất được xác định theo từng khu vực (quy định cụ thể 07 khu vực tại Phụ lục I). Mỗi khu vực được chia làm 03 vị trí, gồm: vị trí 1 là các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có mặt cắt đường rộng từ 5m trở lên; vị trí 2 là các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có mặt cắt đường rộng dưới 5m; vị trí 3 là các thửa đất còn lại không tiếp giáp với đường giao thông.
* Đối với các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
- Tiêu chí chung
Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh và khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực, cụ thể như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
- Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 05 phường: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ
Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường và được phân thành 03 vị trí, gồm: vị trí 1 là đất ở mặt tiền đường; vị trí 2 là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 3m đến dưới 5m; vị trí 3 là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 2m đến dưới 3m.
Mốc giới để xác định vị trí thửa đất cách đường là tại bó vỉa (mép lòng đường) đường đến cạnh gần nhất của thửa đất.
Chiều rộng hẻm được xác định tại chiều rộng nhỏ nhất của hẻm tính từ vị trí thửa đất ra đường.
Đối với những vị trí đất có hẻm tiếp giáp với nhiều loại đường thì được áp giá theo loại đường gần nhất.
- Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 04 phường: Trương Quang Trọng, Trà Câu, Đức Phổ, Sa Huỳnh và đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường và mỗi đường, đoạn đường được quy định 01 vị trí.
- Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn thuộc các xã
Vị trí đất được xác định gắn với từng khu vực (quy định cụ thể tối đa 06 khu vực tại Phụ lục III) thuộc địa bàn từng xã; mỗi khu vực được quy định tối đa 08 vị trí.
- Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và các loại đất phi nông nghiệp khác
Vị trí đất được xác định tương ứng với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí tại khu vực lân cận theo quy định tại Phụ lục V.