Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố tại Đồng Tháp được kiêm nhiệm những chức danh nào?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
09/09/2026 17:40 PM

Theo Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND, người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố tại Đồng Tháp được kiêm nhiệm những chức danh nào?

Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố; số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Người hoạt động không chuyên trách được kiêm nhiệm chức danh nào?

Điều 4 Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND quy định việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách; mức kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố như sau: 

1. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố (Bí thư chi bộ hoặc Bí thư tổ chức Đảng ở ấp, khu phố; Trưởng ấp, khu phố; Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, khu phố): 03 chức danh này không được kiêm nhiệm lẫn nhau.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố được kiêm người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố; người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố được kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở ấp, khu phố. Mỗi người chỉ được kiêm 01 (một) chức danh và phải bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ phụ trách và nhiệm vụ được giao kiêm nhiệm.

3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức hỗ trợ hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Mức phụ cấp kiêm nhiệm là bao nhiêu? 

Tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND quy định: Mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức hỗ trợ hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

Tại Điều 2 Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp hằng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố được tính theo mức lương cơ sở như sau:

STT

Chức danh

Tại các ấp có từ 700 hộ gia đình trở lên; khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; ấp, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; ấp, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới

Tại các ấp, khu phố còn lại

1

Bí thư chi bộ hoặc Bí thư tổ chức Đảng ở ấp, khu phố

2,84

2,34

2

Trưởng ấp, khu phố

2,84

2,34

3

Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố

2,32

1,82

Khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là bao nhiêu? 

Điều 15 Nghị định 185/2026 quy định khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau: 

1. Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

a) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;

b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.

2. Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều này; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:

a) Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

b) Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;

c) Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

3. Trường hợp tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức khoán của ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 552

Bài viết về

lĩnh vực Bộ máy hành chính

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn