Dự thảo Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất tại Đà Nẵng (cũ) năm 2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
09/06/2026 11:30 AM

Mới đây, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã công bố dự thảo Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất tại Đà Nẵng (cũ) năm 2026.

Dự thảo Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất tại Đà Nẵng (cũ) năm 2026

Dự thảo Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất tại Đà Nẵng (cũ) năm 2026

Dự thảo Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất tại Đà Nẵng (cũ) năm 2026

Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đang lấy ý kiến dự thảo Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất tại Đà Nẵng (cũ) năm 2026.

Cụ thể tại dự thảo Quyết định này đã đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất tại Đà Nẵng (cũ) năm 2026 thể hiện qua các hệ số sau đây:

- Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (K1);

- Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (K2);

- Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (K3).

Chi tiết nội dung quy định dự kiến của từng hệ số nêu trên như sau:

[1] Đối với hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (K1):

- Hệ số K1 đối với đất nông nghiệp tại địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ) được quy định tại Phụ lục IA kèm theo Quyết định này.

- Hệ số K1 đối với đất ở tại đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ được quy định tại Phụ lục IIA và Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

- Hệ số K1 đối với đất ở tại nông thôn được quy định tại Phụ lục IIIA và Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

- Hệ số K1 đối với đất ở tại đô thị và tại nông thôn đối với những đường chưa được đặt tên tại các khu dân cư được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

- Hệ số K1 đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

- Hệ số K1 đối với đất trong khu công nghệ cao được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này.

- Hệ số K1 đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn được quy định tại Phụ lục IIA, Phụ lục IIIA, và Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

- Hệ số K1 đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị và tại nông thôn được quy định tại Phụ lục IIA, Phụ lục IIIA và Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

- Hệ số K1 đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được tính bằng hệ số K1 của đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí.

- Hệ số K1 đối với đất sử dụng vào các công trình khác được áp dụng theo các loại đất tương ứng quy định tại bảng giá đất.

[2] Đối với hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (K2):

- Công thức tổng quát xác định hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch:

K2 = (1+ 3%)n

Trong đó:

n là mức chênh lệch hệ số sử dụng đất tối đa của thửa đất, khu đất cần xác định giá đất so với hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất. 

n = hệ số sử dụng đất tối đa của thửa đất, khu đất cần xác định giá đất - hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất (lần).

- Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất

+ Đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng giá đất là 2,1 lần.

+ Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại (không bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại (không bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp) quy định tại Bảng giá đất được xác định như sau:

Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất được quy ước bằng (=) Số tầng cao xây dựng tối đa x Mật độ xây dựng tối đa (1)

Trong đó:

Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất xác định theo công thức (1) ≤ 7 lần.

Số tầng cao xây dựng tối đa, Mật độ xây dựng tối đa xác định theo nhóm nhà ở riêng lẻ đô thị quy định tại Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng (cũ) hiện hành.

Trường hợp đối với các loại đường/tuyến đường mà Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng (cũ) hiện hành không quy định Số tầng cao xây dựng tối đa của nhóm nhà ở riêng lẻ đô thị thì Hệ số sử dụng đất tương ứng với với giá đất quy định tại Bảng giá đất bằng (=) Hệ số sử dụng đất tối đa của nhóm nhà ở riêng lẻ đô thị quy định tại Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng (cũ) hiện hành.

- Hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất cần xác định giá 

+ Đối với các khu đất, thửa đất đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: 

Xác định hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn.

+ Đối với các khu đất, thửa đất không có/chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: 

- Hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất cần xác định giá bằng (=) Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất ở quy định tại bảng giá đất đã được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

[3] Đối với hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (K3)

- Đất phi nông nghiệp

+ Trường hợp vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất đối diện hoặc trong phạm vi khoảng cách 200m (theo đường giao thông) gần công trường học, cơ sở y tế (ngoại trừ trung tâm pháp y), chợ, chung cư cao cấp, trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, công viên, khu vui chơi thể thao, tuyến phố chuyên kinh doanh, phố đi bộ, khu vực sản xuất; đối với đất khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, cụm công nghiệp, khu thương mại tự do xem xét đến kết nối hạ tầng giao thông, các trục đường giao thông chính, vị trí gần cảng biển, cảng hàng không, đường lên cao tốc, đường Quốc lộ; khoảng cách không bị giới hạn bởi địa giới hành chính cấp xã, trong địa bàn hành chính cấp tỉnh: K3 = 1,1;

+ Trường hợp vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất tiếp giáp, đối diện miếu, đền; hoặc trong phạm vi bán kính 100m gần miếu đền hoặc trong phạm vi bán kính 200m gần nghĩa trang, nghĩa địa: K3 = 0,9;

+ Đối với các đường chưa đặt tên trong khu dân cư, tại vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất có mặt tiền/mặt hậu/mặt bên hướng sông, hướng biển thì hệ số điều chỉnh theo từng khu vực như sau:

++ Khu vực sông Hàn, khu vực biển thuộc địa bàn khu vực Sơn Trà, An Hải, Ngũ Hành Sơn: K3 = 1,45; 

++ Khu vực các sông, nhánh sông còn lại trên địa bàn: K3 = 1,25; 

++ Khu vực biển thuộc các khu vực còn lại: K3 = 1,4;

+ Đối với các trường hợp khác: K3 = 1,0;

- Đất nông nghiệp: K3= 1,0.

Xem chi tiết tại dự thảo Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất tại Đà Nẵng (cũ) năm 2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 337

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn