UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quyết định 30/2026/QĐ-UBND về Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Quy định này quy định chi tiết điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 109, khoản 7, khoản 10 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2024; khoản 4; điểm c khoản 9; khoản 12 Điều 3 của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; khoản 3 Điều 4, điểm a khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 15, Điều 16, điểm b khoản 2 Điều 17, điểm c khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 5, khoản 6 Điều 20, khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 23, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; khoản 6 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Trong đó, tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 88/2024/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:
(1) Điều kiện để được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi để bồi thường cho người có đất thu hồi:
a) Đất thu hồi là đất đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
b) Trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi đã có quỹ đất để bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất bị thu hồi tại thời điểm thu hồi đất;
c) Người có đất thu hồi có đơn đề nghị được bồi thường bằng đất khác với loại đất thu hồi hoặc bằng đất ở;
(2) Các loại đất, diện tích thu hồi và tỷ lệ quy đổi:
a) Khi Nhà nước thu hồi đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác có diện tích từ 3.000 m2 trở lên đối với địa bàn Phường và từ 5.000 m2 trở lên đối với địa bàn Xã thì được bồi thường bằng việc giao 01 thửa (lô) đất ở có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 88/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, nhưng diện tích đất ở được quy đổi để giao không vượt quá hạn mức giao đất ở và không thấp hơn diện tích suất tái định cư tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Khi Nhà nước thu hồi đất rừng sản xuất (rừng trồng sản xuất) từ 10.000 m2 trở lên đối với địa bàn Phường và từ 20.000 m2 trở lên đối với địa bàn Xã thì được bồi thường bằng việc giao 01 thửa (lô) đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 88/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ, nhưng diện tích đất ở được quy đổi để giao không vượt quá hạn mức giao đất ở và không thấp hơn diện tích suất tái định cư tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Diện tích đất thu hồi để tính tỷ lệ quy đổi quy định tại các điểm a, điểm b khoản này là diện tích trong phạm vi xã, phường nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được xác định theo từng dự án phải thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất thu hồi của các dự án thu hồi đất trước đó; không bao gồm diện tích được tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phát sinh sau thời điểm đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(3) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của các đối tượng: hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế thì không thuộc đối tượng quy định tại Điều này.
(4) Bồi thường bằng nhà ở: Căn cứ quỹ nhà ở trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với từng dự án cụ thể.
Xem chi tiết tại Quyết định 30/2026/QĐ-UBND.