Biên lai nộp thuế sử dụng đất có được xem là giấy tờ làm căn cứ xác định mục đích sử dụng đất khi làm sổ đỏ?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
10/06/2026 16:00 PM

Biên lai nộp thuế sử dụng đất có được xem là giấy tờ làm căn cứ xác định mục đích sử dụng đất khi làm sổ đỏ?

Biên lai nộp thuế sử dụng đất có được xem là giấy tờ làm căn cứ xác định mục đích sử dụng đất khi làm sổ đỏ?

Nội dung này được Cục Quản lý đất đai giải đáp tại Công văn 873/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ ngày 26/3/2026.

Về nguyên tắc, việc cấp sổ đỏ đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 139 và Điều 140 Luật Đất đai 2024 được thực hiện theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2024.

Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các loại giấy tờ quy định tại tiết b2 (ii) điểm b khoản 3 mục II nội dung C Phần V Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, trong đó có "Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất".

Như vậy, biên lai nộp thuế đất (đất ở) có thể được xác định là loại giấy tờ làm căn cứ để xác định thời gian và mục đích sử dụng đất khi thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ theo quy định.

Giấy tờ được dùng làm căn cứ xác định thời gian sử dụng đất gồm những gì? 

Tại điểm 3 (b2) mục II nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đã quy định xác định đất sử dụng ổn định:

(i) Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai.

(ii) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:

+ Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

+ Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

+ Giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;

+ Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai;

+ Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;

+ Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;

+ Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;

+ Giấy tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;

(iii) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii) hoặc trên giấy tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm xác lập thông tin và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

(iv) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông tin quy định nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 761

Bài viết về

Sổ đỏ, sổ hồng

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn