
Bảng giá đất Đà Nẵng mới nhất từ 10/6/2026 (Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND) - Hình từ Internet
Ngày 29/5/2026, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đã thông qua Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Bảng giá đất Đà Nẵng mới nhất từ 10/6/2026 ban hành tại Quy định này được áp dụng cho các trường hợp áp dụng Bảng giá đất theo quy định pháp luật đất đai.
Theo Quy định kèm theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND, bảng giá đất Đà Nẵng mới nhất được quy định như sau:
[1] Đối với bảng giá đất nông nghiệp
- Giá đất nông nghiệp tại địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ được quy định tại Phụ lục IA;
- Giá đất nông nghiệp tại địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ được quy định tại Phụ lục IB;
- Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được xác định bằng giá đất rừng sản xuất;
- Đối với đất nông nghiệp khác:
+ Đất sử dụng để nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm và đất ươm tạo con giống phục vụ cho nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
+ Đối với các loại đất nông nghiệp khác còn lại được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm.
- Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở được tính bằng 10% giá đất ở liền kề nhưng không thấp hơn 2 lần giá đất trồng cây lâu năm của cùng vị trí, khu vực.
[2] Đối với bảng giá đất phi nông nghiệp
- Giá đất ở tại đô thị tại địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ được quy định tại Phụ lục IIA và Phụ lục IV;
- Giá đất ở tại đô thị tại địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ được quy định tại Phụ lục IIB;
- Giá đất ở tại nông thôn được quy định tại Phụ lục IIIA, Phụ lục IIIB và Phụ lục IV;
- Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ được quy định tại Phụ lục VA;
- Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ được quy định tại Phụ lục VB;
- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao được quy định tại Phụ lục VI.
- Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn được quy định tại Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIIA, Phụ lục IIIB và Phụ lục IV;
- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị và tại nông thôn được quy định tại Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIIA, Phụ lục IIIB và Phụ lục IV;
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí. Khi tính giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản thì không áp dụng các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
- Giá đất sử dụng vào các công trình khác;...
Xem chi tiết tại Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND bảng giá đất Đà Nẵng có hiệu lực từ ngày 10/6/2026 và thay thế Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Bãi bỏ các Nghị quyết sau đây:
- Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Quy định giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
- Nghị quyết số 32/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam sửa đổi Điều 3 Quy định giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2019;
- Nghị quyết số 287/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ).