
Theo Điều 2 Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND, mức phụ cấp của từng chức danh được tính theo hệ số nhân với mức lương cơ sở và đã bao gồm hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) như sau:
1. Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn:
a) Đối với 02 chức danh: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp 2,2 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
b) Chức danh Trưởng Ban Công tác Mặt trận được hưởng mức phụ cấp 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
2. Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã còn lại:
a) Đối với 02 chức danh: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp 1,65 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
b) Chức danh Trưởng Ban Công tác Mặt trận được hưởng mức phụ cấp 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
Theo Điều 3 Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND quy định:
1. Số lượng người tham gia hoạt động ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 06 người, trong đó:
a) Thôn có từ 150 đến dưới 700 hộ gia đình; tổ dân phố có từ 300 đến dưới 1.000 hộ gia đình: 01 Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố.
b) Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên: Không quá 02 Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố.
2. Chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm: Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh.
3. Mức hỗ trợ đối với các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
a) Đối với chức danh Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ bằng 0,65 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
b) Đối với chức danh Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã còn lại: Mức hỗ trợ bằng 0,55 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
c) Các chức danh còn lại: Mức hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
Theo Điều 4 Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND quy định việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
1. Việc kiêm nhiệm chức danh
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố.
b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
c) Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bố trí việc kiêm nhiệm chức danh bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn, 01 người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh và bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của mỗi chức danh.
2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
a) Việc bố trí kiêm nhiệm chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều này mà giảm được ít nhất 01 người so với số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố hoặc giảm được ít nhất 01 người so với số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh bằng 50% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ quy định của chức danh kiêm nhiệm.
b) Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng một mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh cao nhất.